Khó thở – Sức Khỏe https://yhocthuongthuc.net Chuyên trang kiến thức Y khoa Thu, 30 Jan 2020 08:42:43 +0000 vi hourly 1 162709760 Nguyên nhân gây bệnh COPD https://yhocthuongthuc.net/nguyen-nhan-gay-benh-copd.html?utm_source=rss&utm_medium=rss&utm_campaign=nguyen-nhan-gay-benh-copd https://yhocthuongthuc.net/nguyen-nhan-gay-benh-copd.html#respond Thu, 30 Jan 2020 08:42:41 +0000 https://yhocthuongthuc.net/?p=3348 Nguyên nhân của bệnh COPD có thể so hít phải tác nhân gây kích thích phổi như khói, phấn hóa trong thời gian dài. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác làm bạn khó thở. 5 nguyên nhân gây bệnh COPD thường gặp  Hút thuốc: Khói thuốc lá là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính COPD. Thuốc lào, xì gà cũng gây nguy hiểm tương tự. Khói thuốc lá: Không chỉ những người hút thuốc lá mới có nguy cơ cao mắc chứng COPD, những người hút thuốc thụ động cũng  có nguy

Bài viết Nguyên nhân gây bệnh COPD đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
Nguyên nhân của bệnh COPD có thể so hít phải tác nhân gây kích thích phổi như khói, phấn hóa trong thời gian dài. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác làm bạn khó thở.

5 nguyên nhân gây bệnh COPD thường gặp

 Hút thuốc: Khói thuốc lá là nguyên nhân phổ biến nhất gây bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính COPD. Thuốc lào, xì gà cũng gây nguy hiểm tương tự.

Khói thuốc lá: Không chỉ những người hút thuốc lá mới có nguy cơ cao mắc chứng COPD, những người hút thuốc thụ động cũng  có nguy cơ mắc bệnh.

Ô nhiễm và khói: Ô nhiễm không khí là nguyên nhân của bệnh COPD. Hóa chất, bụi, và các chất độc hại nơi làm việc cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Gene di truyền:  3 trong số 100 người mắc COPD có khiếm khuyết trong DNA. Khiếm khuyết này là do thiếu men alpha-1 antitrypsin hoặc thiếu AAT. Phổi của người mắc bệnh không đủ một loại protein cần thiết bảo vệ sự tấn công khỏi vi khuẩn.  Nếu một thành viên của gia đình mắc COPD,  thì người thân sẽ có nguy cơ cao thiếu AAT.

Hen suyễn: Tuy không phổ biến nhưng hen suyễn có thể dẫn tới chứng COPD. Nếu điều trị hen phế quản không đúng hướng dẫn có thể gây tổn thương tới phổi.

Giảm nguy cơ mắc bệnh COPD

Không hút thuốc: Đây là cách tốt nhất bạn có thể làm để bảo vệ lá phổi của mình. Không hút thuốc giúp bạn phòng tránh được nhiều căn bệnh nguy hiểm như bệnh tim, ung thư, đột quỵ,…

Tránh xa các chất gây kích ứng: Chất độc, khói thuốc lá, bụi,.. bạn cần tránh xa. Dùng khẩu trang nếu bạn đi ra ngoài đường.

Tránh cảm lạnh, nhiễm trùng: Nếu mắc COPD, ngay  cả cảm lạnh thông thường cũng có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng. Trong mùa lạnh, cần rửa tay thường xuyên và tránh xa những người bị bệnh.

Vắc xin: Vắc xin có thể bảo vệ bạn khỏi bệnh cúm và viêm phổi.

Kiềm tra thiếu AAT: Xét nghiệm để loại khả năng mắc bệnh do di truyền. Đặc biệt nếu người thân của bạn mắc COPD.

Bài viết Nguyên nhân gây bệnh COPD đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
https://yhocthuongthuc.net/nguyen-nhan-gay-benh-copd.html/feed 0 3348
Bệnh nhân ngừng tuần hoàn sau đuối nước được cứu sống như thế nào? https://yhocthuongthuc.net/tin-tuc-va-chuyen-gia/tu-van-suc-khoe/benh-nhan-ngung-tuan-hoan-sau-duoi-nuoc-duoc-cuu-song-nhu-the-nao-474.html?utm_source=rss&utm_medium=rss&utm_campaign=benh-nhan-ngung-tuan-hoan-sau-duoi-nuoc-duoc-cuu-song-nhu-the-nao https://yhocthuongthuc.net/tin-tuc-va-chuyen-gia/tu-van-suc-khoe/benh-nhan-ngung-tuan-hoan-sau-duoi-nuoc-duoc-cuu-song-nhu-the-nao-474.html#respond Fri, 24 Jul 2015 17:31:07 +0000 https://yhocthuongthuc.net/?p=2174 Bệnh nhân N.Đ.N.K, nam, 19 tuổi (địa chỉ ở Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc) vào viện ngày 11 tháng 7 năm 2015 vì hôn mê sau ngừng tuần hoàn do đuối nước. Theo người nhà bệnh nhân kể, buổi chiều gặp nạn bệnh nhân đi bơi cùng bạn bè tại hồ nước sâu, do đuối sức bệnh nhân không thể bơi vào bờ được. Bạn bè đã cố tìm cách kéo bệnh nhân nhưng bất thành, bệnh nhân chìm xuống hồ khoảng 3 – 5 phút thì được người dân xung quanh vớt lên. Khi được vớt lên, bệnh nhân ở

Bài viết Bệnh nhân ngừng tuần hoàn sau đuối nước được cứu sống như thế nào? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
Bệnh nhân N.Đ.N.K, nam, 19 tuổi (địa chỉ ở Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc) vào viện ngày 11 tháng 7 năm 2015 vì hôn mê sau ngừng tuần hoàn do đuối nước. Theo người nhà bệnh nhân kể, buổi chiều gặp nạn bệnh nhân đi bơi cùng bạn bè tại hồ nước sâu, do đuối sức bệnh nhân không thể bơi vào bờ được. Bạn bè đã cố tìm cách kéo bệnh nhân nhưng bất thành, bệnh nhân chìm xuống hồ khoảng 3 – 5 phút thì được người dân xung quanh vớt lên. Khi được vớt lên, bệnh nhân ở trong tình trạng hôn mê, tái nhợt toàn thân, ngừng thở và mạch cảnh mất. Bệnh nhân đã được cấp cứu ngừng tuần hoàn (ép tim và thổi ngạt) khoảng 10 phút thì thở trở lại và được đưa vào bệnh viện huyện Sóc Sơn, tại đây bệnh nhân được cấp cứu, đặt ống nội khí quản và thở máy. Khoảng 3 giờ sau, khi tình trạng bệnh nhân ổn định, được chuyển tới khoa cấp cứu bệnh viện Bạch Mai.

Tại thời điểm vào bệnh viện Bạch Mai, bệnh nhân hôn mê sâu (GCS 7 điểm), thở máy qua ống nội khí quản, tim nhịp nhanh 130 lần/phút, huyết áp 100/60 mmHg, giảm oxy máu (SpO2 80% trong điều kiện FiO2 100%), phổi rất nhiều ran ẩm. Bệnh nhân được dùng thuốc an thần, thở máy theo chế độ tổn thương phổi cấp, kháng sinh, dịch truyền và điện giải. Khoảng giờ thứ 5 sau ngừng tuần hoàn, bệnh nhân được tiến hành kỹ thuật hạ thân nhiệt trung tâm. Sau 24 giờ điều trị, tình trạng ý thức bệnh nhân có cải thiện, tuy nhiên tình trạng hô hấp bắt đầu xấu hơn và xuất hiện sốt. Bệnh nhân đã được điều trị tích cực tại khoa cấp cứu bệnh viện Bạch Mai khoảng 10 ngày thì tình trạng hô hấp cải thiện rõ, tỉnh táo hoàn toàn, được thôi thở máy và rút ống nội khí quản. Hôm nay, sau 12 ngày điều trị, bệnh nhân đã được chuyển viện tuyến dưới điều trị tiếp.

Bệnh nhân chụp ảnh lưu niệm với y bác sĩ điều trị trước khi được chuyển bệnh viện tuyến dưới điều trị tiếp. Ảnh: Lương Quốc Chính

Điều đáng lưu ý trong trường hợp này là bệnh nhân đã được sơ cứu ban đầu rất hiệu quả cho nên đã tạo thuận cho công tác cấp cứu và hồi sức sau này của y bác sĩ

MỘT VÀI LƯU Ý SAU ĐUỐI NƯỚC

Đuối nước là gì?

Đuối nước xảy ra khi một người ở dưới nước và hít thở nước vào phổi. Đường thở (thanh quản) có thể co thắt và đóng lại, hoặc nước có thể gây hại cho phổi và ngăn cản sự trao đổi oxy. Trong cả hai trường hợp, phổi không thể cung cấp oxy cho cơ thể. Điều này có thể gây chết người.

Tình trạng liên tục không có oxy có tác động nhanh chóng tới cơ thể:

– Nếu ở dưới nước trong vòng 3 phút, hầu hết mọi người đều mất ý thức

– Nếu ở dưới nước trong vòng 5 phút, việc cung cấp oxy cho não bắt đầu giảm. Thiếu oxy có thể gây tổn thương não.

Điều gì xảy ra sau khi nạn nhân đuối nước được kéo lên?

Ngay sau khi đuối nước, nạn nhân có thể biểu hiện:

– Mất ý thức, ngừng thở, hoặc ngừng tim

– Thở ngáp, ho ra bọt mầu hồng, nôn mửa, hoặc thở nhanh

– Dường như bệnh nhân có vẻ ổn định

Ngay cả một chút nước trong phổi cũng có thể gây ra các tổn thương phổi nặng nề trong vài giờ hoặc vài ngày tiếp theo. Việc sơ cứu ban đầu tại hiện trường, theo dõi và điều trị tại khoa cấp cứu là hết sức cần thiết sau khi đuối nước.

Khi nào thì gọi bác sĩ

Tiến hành cấp cứu ngừng tuần hoàn (CPR) ngay lập tức nếu nạn nhân mất ý thức, ngừng thở, hoặc ngừng tim. Đồng thời kêu người hỗ trợ và nhanh chóng gọi dịch vụ cấp cứu y tế 115 nếu nạn nhân đuối nước có biểu hiện:

– Mất ý thức

– Ngừng thở

– Ngừng tim

– Hít phải nước và sau đó thở ngáp, ho ra bọt mầu hồng, nôn mửa, hoặc thở nhanh

– Lú lẫn hoặc dường như ở trong trạng thái thay đổi tâm thần         

Khám bác sĩ ngay nếu nạn nhân mới bị đuối nước có biểu hiện các vấn đề mới về hô hấp hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng phổi như:

– Ho có hoặc không khạc đờm máu

– Thở nhanh, thở nông

– Khó thở

– Sốt

– Mức độ yếu mệt bất thường

– Thở rít (thờ khò khè)

– Đau ngực

ThS. BS. Lương Quốc Chính

Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai

Bài viết Bệnh nhân ngừng tuần hoàn sau đuối nước được cứu sống như thế nào? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
https://yhocthuongthuc.net/tin-tuc-va-chuyen-gia/tu-van-suc-khoe/benh-nhan-ngung-tuan-hoan-sau-duoi-nuoc-duoc-cuu-song-nhu-the-nao-474.html/feed 0 2174
Bệnh ho gà (Pertussis): Nguyên nhân, lây truyền, cách phát hiện, điều trị và dự phòng https://yhocthuongthuc.net/suc-khoe-a-z/trieu-chung/sot/benh-ho-ga-pertussis-nguyen-nhan-lay-truyen-cach-phat-hien-dieu-tri-va-du-phong-298.html?utm_source=rss&utm_medium=rss&utm_campaign=benh-ho-ga-pertussis-nguyen-nhan-lay-truyen-cach-phat-hien-dieu-tri-va-du-phong https://yhocthuongthuc.net/suc-khoe-a-z/trieu-chung/sot/benh-ho-ga-pertussis-nguyen-nhan-lay-truyen-cach-phat-hien-dieu-tri-va-du-phong-298.html#respond Fri, 30 Jan 2015 12:50:04 +0000 https://yhocthuongthuc.net/?p=2111 Bệnh ho gà (pertussis hoặc whooping cough) là một bệnh rất dễ lây, gây ra bởi một loại vi khuẩn có tên là Bordetella pertussis. Vi khuẩn này bám vào các nhung mao (nhỏ, duỗi thẳng như sợi tóc) lót ở phía trong một phần đường hô hấp trên. Vi khuẩn giải phóng độc tố, làm tổn thương nhung mao và gây viêm (phù nề). BỆNH HO GÀ (PERTUSSIS, WHOOPING COUGH) Nguyên nhân Bệnh ho gà (pertussis hoặc whooping cough) là một bệnh rất dễ lây, gây ra bởi một loại vi khuẩn có tên là Bordetella pertussis. Vi khuẩn này

Bài viết Bệnh ho gà (Pertussis): Nguyên nhân, lây truyền, cách phát hiện, điều trị và dự phòng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
Bệnh ho gà (pertussis hoặc whooping cough) là một bệnh rất dễ lây, gây ra bởi một loại vi khuẩn có tên là Bordetella pertussis. Vi khuẩn này bám vào các nhung mao (nhỏ, duỗi thẳng như sợi tóc) lót ở phía trong một phần đường hô hấp trên. Vi khuẩn giải phóng độc tố, làm tổn thương nhung mao và gây viêm (phù nề).

BỆNH HO GÀ (PERTUSSIS, WHOOPING COUGH)

Nguyên nhân

Bệnh ho gà (pertussis hoặc whooping cough) là một bệnh rất dễ lây, gây ra bởi một loại vi khuẩn có tên là Bordetella pertussis. Vi khuẩn này bám vào các nhung mao (nhỏ, duỗi thẳng như sợi tóc) lót ở phía trong một phần đường hô hấp trên. Vi khuẩn giải phóng độc tố, làm tổn thương nhung mao và gây viêm (phù nề).

Lây truyền

Ho gà là một bệnh rất dễ lây lan, chỉ được phát hiện ở người và được lây truyền từ người sang người. Người bị ho gà thường lây bệnh khi ho hoặc hắt hơi trong khi tiếp xúc gần với những người khác, sau đó những người này hít thở phải vi khuẩn ho gà. Nhiều trẻ sơ sinh bị ho gà do lây bệnh từ anh chị em, bố mẹ hoặc người chăm sóc mà thậm chí có thể họ không biết họ có bệnh. Các triệu chứng của bệnh ho gà thường xuất hiện trong vòng 5 – 7 ngày sau khi phơi nhiễm, nhưng đôi khi nó không biểu hiện trong khoảng thời gian 3 tuần.

Trong khi vắc xin ho gà là công cụ hiệu quả nhất mà chúng ta có để dự phòng bệnh này thì không có vắc xin nào đạt hiệu quả 100%. Nếu ho gà lưu hành trong cộng đồng, khả năng mà một người ở bất cứ tuổi nào đã được tiêm phòng đầy đủ đều có thể mắc bệnh rất dễ lây lan này. Nếu bạn đã được tiêm phòng thì nhiễm trùng thường ít nghiêm trọng hơn. Nếu bạn hoặc con bạn bị cảm lạnh bao gồm ho nhiều hoặc ho kéo dài trong một thời gian dài thì đó có thể là ho gà. Cách tốt nhất để biết chắc chắn là đi khám bác sĩ.

Các dấu hiệu và triệu chứng

Ho gà có thể gây bệnh nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn. Bệnh thường bắt đầu bằng triệu chứng giống như cảm lạnh và có thể có ho ít hoặc sốt nhẹ. Sau 1- 2 tuần thì ho nhiều bắt đầu. Không giống như cảm lạnh, ho gà có thể biểu hiện một loạt các cơn ho liên tục trong nhiều tuần.

Ở trẻ sơ sinh, ho có thể tối thiểu hoặc thậm chí không có. Trẻ sơ sinh có thể có một triệu chứng là “ngừng thở”. Ngừng thở là một tình trạng tạm dừng hô hấp của trẻ. Ho gà là bệnh nguy hiểm nhất đối với trẻ nhỏ. Một nửa số trẻ nhỏ dưới 1 tuổi bị ho gà phải nhập viện.

Ho gà có thể gây ho dữ dội và ho nhanh, nhiều và nhiều nữa, cho tới khi khí ra khỏi phổi và trẻ/bạn phải hít vào gắng sức tạo ra một tiếng rít lớn. Ho dữ dội có thể khiến trẻ/bạn nôn khan và rất mệt. Thường không có tiếng rít và nhiễm trùng thường nhẹ hơn (ít nặng nề) ở thiếu niên và người lớn, đặc biệt là những người đã được tiêm chủng.

Các triệu chứng sớm có thể kéo dài trong 1 – 2 tuần và thường bao gồm:

– Chảy nước mũi

– Sốt nhẹ (thường nhẹ trong suốt quá trình bệnh)

– Ho nhẹ hoặc thúng thắng

– Ngừng thở – tạm dừng hô hấp (ở trẻ sơ sinh)

Bởi vì ho gà ở giai đoạn đầu dường như không có gì nhiều hơn so với cảm lạnh thông thường, cho nên nó thường ít được nghĩ tới và ít được chẩn đoán cho tới khi các triệu chứng nặng hơn xuất hiện. Người nhiễm bệnh dễ lây lan nhất vào khoảng 2 tuần sau khi bắt đầu ho. Kháng sinh có thể làm giảm khoảng thời gian dễ lây lan của người nhiễm bệnh.

Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng điển hình/kinh điển của ho gà xuất hiện bao gồm:

– Nhiều cơn ho nhanh theo sau bởi tiếng rít the thé

– Nôn mửa

– Kiệt sức (rất mệt) sau mỗi cơn ho

Những cơn ho có thể xuất hiện liên tục trong ít nhất 10 tuần. Ở Trung Quốc, bệnh ho gà được gọi là “bệnh ho 100 ngày”.

Mặc dù trẻ/bạn thường kiệt sức sau mỗi cơn ho, nhưng trẻ/bạn lại thường có biểu hiện khá tốt giữa các cơn ho. Cơn ho thường trở lên phổ biến hơn và nghiêm trọng hơn khi bệnh tiến triển, và có thể xuất hiện nhiều hơn về ban đêm. Bệnh có thể nhẹ hơn (ít nghiêm trọng hơn) và không có tiếng rít điển hình ở trẻ em, thiếu niên và người lớn đã được tiêm vắc xin phòng bệnh ho gà.

Phục hồi sau ho gà có thể diễn ra chậm. Ho nhẹ hơn và ít hơn. Tuy nhiên, những cơn ho có thể quay lại vì nhiễm trùng hô hấp sau nhiều tháng sau khi mắc bệnh ho gà.

Biến chứng

Sơ sinh và trẻ em

Ho gà có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng và đôi khi đe dọa tính mạng ở sơ sinh và trẻ nhỏ, đặc biệt là những trẻ chưa được tiêm phòng đầy đủ.

Có khoảng một nửa số trẻ dưới 1 tuổi bị ho gà phải nhập viện. Trẻ em càng nhỏ tuổi thì việc điều trị tại bệnh viện sẽ càng cần thiết. Trong số những trẻ sơ sinh nhập viện vì ho gà thì có khoảng:

– 1 trong số 4 trẻ (23%) bị viêm phổi (nhiễm trùng phổi)

– 1 hoặc 2 trong số 100 trẻ (1,6%) sẽ có co giật (run dữ dội, khó kiểm soát)

– 2/3 (67%) sẽ có ngừng thở (thở chậm hoặc ngừng thở)

– 1 trong 300 trẻ (0,4%) sẽ có bệnh não

– 1 hoặc 2 trong 100 trẻ (1,6%) sẽ tử vong

Thiếu niên và người lớn

Thiếu niên và người lớn cũng có thể bị biến chứng do bệnh ho gà. Biến chứng thường ít nghiêm trọng hơn ở những lứa tuổi này, đặc biệt với những người đã được tiêm vắc xin phòng bệnh ho gà. Biến chứng ở thiếu niên và người lớn thường gây ra bởi bản thân các cơn ho. Ví dụ, trẻ/bạn có thể bất tỉnh, gẫy xương sườn trong cơn ho dữ dội. Trong một nghiên cứu, dưới 5% thiếu niên và người lớn mắc bệnh ho gà được nhập viện. Viêm phổi (nhiễm trùng phổi) được chẩn đoán trong 2% nhóm bệnh nhân này. Các biến chứng phổ biến nhất của một nghiên cứu khác ở người lớn mắc bệnh ho gà là:

– Sút cân (33%)

– Mất kiểm soát bàng quang (28%)

– Bất tỉnh (6%)

– Gẫy xương sườn do ho nặng (4%)

Chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán

Bệnh ho gà có thể được chẩn đoán bằng cách cân nhắc tới nếu trẻ/bạn đã phơi nhiễm với bệnh ho gà và bằng cách thông qua các biện pháp thăm khám sau:

– Bệnh sử/diễn biến của các dấu hiệu và triệu chứng điển hình

– Thăm khám thực thể

– Xét nghiệm bao gồm lấy mẫu dịch tiết ở thành sau họng

– Xét nghiệm máu

Điều trị

Bệnh ho gà thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh và việc điều trị sớm rất quan trọng. Điều trị có thể khiến nhiễm trùng ít nghiêm trọng hơn nếu nó được bắt đầu sớm, trước khi những cơn ho xuất hiện. Điều trị cũng giúp dự phòng lây bệnh cho những người tiếp xúc gần (những người đã dành nhiều thời gian ở xung quanh người nhiễm bệnh). Điều trị sau 3 tuần bị bệnh gần như không giúp ích gì bởi vì vi khuẩn đã biến mất khỏi cơ thể của trẻ/bạn, ngay cả khi trẻ/bạn vẫn còn triệu chứng. Điều này là do vi khuẩn đã gây tổn thương cơ thể của trẻ/bạn.

Có một số thuốc kháng sinh điều trị bệnh ho gà. Nếu bạn hoặc con bạn được chẩn đoán bệnh ho gà, bác sĩ sẽ giải thích làm thế nào để điều trị nhiễm trùng. Sẽ có bài riêng về điều trị kháng sinh được khuyến cáo bởi Trung tâm Kiểm soát và Dự phòng Bệnh tật Hoa kỳ (CDC) trong điều trị bệnh ho gà.

Bệnh ho gà đôi khi rất nghiêm trọng, cần được điều trị tại bệnh viện. Trẻ sơ sinh có nguy cơ cao nhất bị các biến chứng nặng do bệnh ho gà. 

Nếu con bạn được điều trị bệnh ho gà tại nhà

Không cho thuốc ho trừ khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ. Cho thuốc ho có thể sẽ không giúp ích gì và nó thường không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 4 tuổi.

Quản lý bệnh ho gà và làm giảm nguy cơ lây bệnh cho người khác bằng cách:

– Tuân thủ liệu trình sử dụng thuốc kháng sinh theo đơn của bác sĩ

– Giữ cho nhà cửa không có các chất kích thích, càng nhiều càng tốt, vì nó có thể kích thích gây ho, chẳng hạn như khói thuốc, bụi, và hơi hóa chất

– Sử dụng bình xịt hơi sương sạch và mát để giúp làm lỏng chất tiết và làm dịu ho

– Thực hành rửa tay tốt

– Uống nhiều chất lỏng, bao gồm nước, nước trái cây và súp, và ăn nhiều hoa quả để dự phòng mất nước (thiếu dịch). Thông báo ngay lập tức với bác sĩ bất cứ dấu hiệu mất nước nào phát hiện được. Các dấu hiệu mất nước bao gồm miệng khô và dính, buồn ngủ hoặc mệt mỏi, khát, tiểu ít hoặc tã ướt ít hơn, không có nước mắt khi khóc, yếu cơ, đau đầu, chóng mặt hoặc hoa mắt.

– Ăn các bữa nhỏ và thường xuyên giúp dự phòng nôn nếu có.

Nếu con bạn được điều trị bệnh ho gà tại bệnh viện

Con bạn có thể cần giúp giữ đường thở thông thoáng, điều này có thể cần đến việc hút chất tiết đặc đường hô hấp. Nếu cần sẽ phải được theo dõi sát hô hấp và thở oxy. Truyền dịch có thể cần thiết nếu con bạn có các dấu hiệu mất nước hoặc biếng ăn. Các biện pháp dự phòng, như thực hành vệ sinh bàn tay tốt và giữ sạch các bề mặt, cần được tuân thủ thực hiện.

Dự phòng

Vắc xin

Cách tốt nhất để dự phòng ho gà ở trẻ sơ sinh, trẻ em, thiếu niên và người lớn là tiêm chủng. Ngoài ra, giữ trẻ sơ sinh và người có nguy cơ cao bị biến chứng do bệnh ho gà xa những người bị nhiễm bệnh.

Tại Hoa Kỳ, vắc xin ho gà cho trẻ sơ sinh và trẻ em được khuyến cáo có tên là DTaP. Đây là vắc xin phối hợp có tác dụng bảo vệ cơ thể trước ba bệnh: bạch hầu, uốn ván và ho gà. Hiện nay tại Việt Nam, vắc xin dự phòng bệnh ho gà được sử dụng là Quinvaxem, các bạn có thể tham khảo bài này “Những câu hỏi thường gặp về vắc xin Quinvaxem”

Sự bảo vệ của vắc xin đối với ba bệnh này mất dần theo thời gian. Trước năm 2005, chỉ có loại vắc xin tăng cường (nhắc lại) bảo vệ trước hai bệnh uốn ván và bạch hầu (gọi là Td), và đã được khuyến cáo cho thiếu niên và người lớn mỗi 10 năm. Ngày nay có loại vắc xin tăng cường cho trẻ lớn, thiếu niên, và người lớn có tác dụng bảo vệ trước ba bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà (Tdap).

Điều dễ dàng nhất đối với người lớn cần làm là tiêm Tdap thay vì mũi Td tăng cường chống uốn ván định kỳ tiếp theo mà họ dự định tiêm mỗi 10 năm. Liều Tdap có thể được tiêm sớm hơn mốc 10 năm, do đó nó là một ý tưởng tốt đối với người lớn để nói chuyện với nhân viên chăm sóc sức khỏe về điều gì là tốt nhất cho tình huống đặc biệt của họ.

Nhiễm trùng

Nếu bác sĩ xác định rằng đứa trẻ/bạn bị bệnh ho gà thì đứa trẻ/bạn sẽ có sự bảo vệ tự nhiên (miễn dịch) đối với nhiễm trùng trong tương lai. Một số nghiên cứu quan sát cho thấy rằng bệnh ho gà có thể cung cấp khả năng miễn dịch trong 4 – 20 năm. Vì khả năng miễn dịch này giảm và không có khả năng bảo vệ suốt đời cho nên tiêm vắc xin dự phòng định kỳ được khuyến cáo.

Kháng sinh

Nếu bạn hoặc một thành viên trong gia đình được chẩn đoán bệnh ho gà, bác sĩ hoặc cơ sở y tế địa phương có thể khuyên bạn nên dùng kháng sinh dự phòng (thuốc có thể giúp dự phòng các bệnh do vi khuẩn) cho các thành viên khác trong gia đình để ngăn chặn sự lây lan của bệnh. Ngoài ra, những người khác ngoài gia đình có tiếp xúc với người bị bệnh ho gà có thể được dùng kháng sinh dự phòng tùy thuộc vào có hay không việc họ được coi là có nguy cơ bị bệnh nghiêm trọng hoặc nếu họ có tiếp xúc thường xuyên với ai đó mà được cho là có nguy cơ cao bị bệnh nghiêm trọng. Sẽ có bài riêng về sử dụng kháng sinh dự phòng bệnh ho gà sau phơi nhiễm.

Trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi có nhiều nguy cơ mắc các biến chứng nghiêm trọng do bệnh ho gà. Mặc dù phụ nữ có thai không có nguy cơ gia tăng với bệnh nghiêm trọng, nhưng những phụ nữ mang thai trong thời kỳ ba tháng cuối sẽ được coi là có nguy cơ gia tang vì họ có thể khiến trẻ mới sinh của họ phơi nhiễm với bệnh ho gà. Bạn cần thảo thuận có hay không cần dùng thuốc kháng sinh dự phòng với bác sĩ, đặc biệt nếu có trẻ sơ sinh hoặc phụ nữ có thai trong gia đình bạn hoặc bạn có kế hoạch tiếp xúc với một trẻ sơ sinh hoặc phụ nữ có thai.

Vệ sinh

Cũng giống như nhiều bệnh về đường hô hấp, bệnh ho gà lây lan qua ho và hắt hơi khi tiếp xúc gần gũi với người khác, sau đó họ hít phải vi khuẩn ho gà. Thực hành vệ sinh tốt luôn được khuyến cáo để dự phòng sự lây lan của bệnh lý đường hô hấp này:

– Che miệng và mũi bằng khan giấy khi ho và hắt hơi

– Bỏ khan giấy đã dùng vào thùng rác

– Nếu bạn không có khan giấy, thì ho hoặc hắt hơn vào tay áo trên hoặc khuỷu tay của bạn, không ho hoặc hắt hơn vào bàn tay bạn

– Rửa bàn tay thường xuyên bằng xà phòng và nước trong tối thiểu 20 giây

– Nếu không có xà phòng và nước thì chà xát bàn tay bằng cồn.

ThS. BS. Lương Quốc Chính

Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai

Nguồn tham khảo: Pertussis | Whooping Cough | About the Disease | CDC

 

Bài viết Bệnh ho gà (Pertussis): Nguyên nhân, lây truyền, cách phát hiện, điều trị và dự phòng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
https://yhocthuongthuc.net/suc-khoe-a-z/trieu-chung/sot/benh-ho-ga-pertussis-nguyen-nhan-lay-truyen-cach-phat-hien-dieu-tri-va-du-phong-298.html/feed 0 2111
Rối loạn mỡ máu (lipid máu) và nguy cơ bệnh lý tim mạch https://yhocthuongthuc.net/thuoc-va-thuc-pham/thuoc-can-ke-don/roi-loan-mo-mau-lipid-mau-va-nguy-co-benh-ly-tim-mach-277.html?utm_source=rss&utm_medium=rss&utm_campaign=roi-loan-mo-mau-lipid-mau-va-nguy-co-benh-ly-tim-mach https://yhocthuongthuc.net/thuoc-va-thuc-pham/thuoc-can-ke-don/roi-loan-mo-mau-lipid-mau-va-nguy-co-benh-ly-tim-mach-277.html#respond Sun, 11 Jan 2015 05:25:14 +0000 https://yhocthuongthuc.net/?p=2102 Lipid máu, cholesterol là gì? Lipid máu hay còn được gọi nôm na là “mỡ máu”, là một thành phần quan trọng trong cơ thể. Trong thực tế, lipid máu bao gồm nhiều thành phần khác nhau, trong đó quan trọng nhất là cholesterol. Các bạn đừng nghĩ là cholesterol là xấu, bởi nó là một chất quan trọng có mặt ở nhiều cơ quan, bộ phận cơ thể cũng như trong các hormon của cơ thể, giúp cho cơ thể phát triển và hoạt động bình thường khỏe mạnh. Vấn đề đặt ra là sự rối loạn của giữa

Bài viết Rối loạn mỡ máu (lipid máu) và nguy cơ bệnh lý tim mạch đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
Lipid máu, cholesterol là gì?

Lipid máu hay còn được gọi nôm na là “mỡ máu”, là một thành phần quan trọng trong cơ thể. Trong thực tế, lipid máu bao gồm nhiều thành phần khác nhau, trong đó quan trọng nhất là cholesterol.

Các bạn đừng nghĩ là cholesterol là xấu, bởi nó là một chất quan trọng có mặt ở nhiều cơ quan, bộ phận cơ thể cũng như trong các hormon của cơ thể, giúp cho cơ thể phát triển và hoạt động bình thường khỏe mạnh.

Vấn đề đặt ra là sự rối loạn của giữa các loại cholesterol dẫn đến bệnh lí mà đặc trưng là xơ vữa động mạch.

Có hai loại cholesterol chính là loại “tốt” và loại “xấu”. Chúng ta cần hiểu rõ sự khác nhau giữa hai loại này và hiểu biết về nồng độ của chúng trong máu của bạn như thế nào là tối ưu. Nếu loại xấu tăng nhiều quá hoặc mất cân đối giữa hai loại là nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não…

Cholesterol có từ hai nguồn: do cơ thể bạn tổng hợp và từ thức ăn. Nguồn từ cơ thể (tổng hợp từ gan và các cơ quan khác) chiếm khoảng 75% tổng số lượng cholestrol trong máu của bạn, còn lại từ nguồn thức ăn. Hiện nay, cholesterol chỉ thấy ở trong thức ăn có nguồn gốc từ động vật.

Bên cạnh đó, một thành phần khác của lipid máu cần được quan tâm là triglycerid.

Các loại thành phần chính của lipid máu bao gồm

LDL – Cholesterol (loại xấu)

Đây là thành phần được coi là “xấu” của cholesterol, khi lượng LDL này tăng nhiều trong máu dẫn đến sự dễ dàng lắng đọng ở thành mạch máu (đặc biệt ở tim và ở não) và gây nên mảng xơ vữa động mạch. Mảng xơ vữa này được hình thành dần dần gây hẹp hoặc tắc mạch máu hoặc có thể vỡ ra đột ngột gây tắc cấp mạch máu dẫn đến những bệnh nguy hiểm như Nhồi Máu Cơ Tim hoặc Tai Biến Mạch Não. LDL cholesterol được coi là một trong những chỉ số quan trọng cần theo dõi khi điều trị. LDL tăng có thể liên quan đến yếu tố gia đình, chế độ ăn, các thói quen có hại như hút thuốc lá/lười vận động hoặc liên quan các bệnh lí khác như tăng huyết áp, đái tháo đường…

HDL – Cholesterol (loại tốt)

Loại này chiếm khoảng 1/4- 1/3 tổng số cholesterol trong máu của bạn. HDL – cholesterol được cho là loại tốt bởi vì nó vận chuyển cholesterol từ máu trở về gan, cũng vận chuyển cholesterol ra khỏi mảng xơ vữa thành mạch máu và do vậy, làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch cũng như các biến cố tim mạch trầm trọng khác. Những nguy cơ làm giảm HDL là hút thuốc lá, thừa cân/béo phì, lười vận động… Do vậy, để làm tăng HDL, bạn cần bỏ thuốc lá, giữ cân nặng hợp lí, tang cường tập thể dục…

Triglycerides

Triglyceride cũng là một dạng mỡ trong cơ thể bạn. Tăng triglycerides thường gặp ở những người béo phì/thừa cân, lười vận động, hút thuốc lá, đái tháo đường, uống quá nhiều rượu… Những người có triglycerides trong máu tăng cao thường đi kèm tăng cholesterol toàn phần, bao gồm tăng LDL (loại xấu) và giảm HDL (tốt). Hiện nay, các nhà khoa học cho thấy việc tăng triglyceride trong máu cũng có thể liên quan đến các biến cố tim mạch.

Lp(a) Cholesterol

Lp(a) là một biến thể của LDL cholesterol. Việc tăng Lp(a) trong máu làm gia tăng nguy cơ hình thành mảng xơ vữa động mạch. Có lẽ nó ảnh hưởng thông qua việc tương tác với một số chất khác trong quá trình hình thành vữa xơ động mạch.

Hình ảnh minh họa cholesterol máu: Cholesterol toàn phần (total) sẽ bao gồm LDL; HDL cholesterol và Triglycerid.LDL là loại “mỡ xấu” gây lắng đọng cholesterol vào thành mạch, trong khi HDL là “mỡ tốt” vận chuyển cholesterol khỏi máu và thành mạch.

Hãy biết chỉ số cholesterol của bạn

Mặc dù việc tăng cholesterol máu gây ra những bệnh tim mạch trầm trọng, nhưng đa số người bị tăng cholesterol đều không có triệu chứng rõ ràng mà quá trình này tiến triển thầm lặng. Do vậy, việc xét nghiệm máu của bạn là rất cần thiết để đánh giá rối loạn lipid máu này.

Bạn cũng cần nhớ là các thông số xét nghiệm lipid máu của bạn tốt ngày hôm nay không có nghĩa là tốt mãi. Bên cạnh đó, nó là một chỉ dấu để bạn giữ gìn, duy trì mức tốt đẹp đó và cần có thăm khám theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Theo khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam, năm 2010, tất cả những người lớn trên 20 tuổi nên được xét nghiệm 5 năm một lần các thành phần cơ bản của lipid máu bao gồm: cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, HDL cholesterol và triglycerides. Các xét nghiệm nên được làm khi đói (cách bữa ăn trước ít nhất 12 giờ, bao gồm cả đồ uống có năng lượng).

Để xét nghiệm đánh giá rối loạn lipid máu, bác sỹ yêu cầu lấy một mẫu máu nhỏ của bạn và đồng thời có thể đánh giá các thông số khác nếu có yêu cầu (ví

dụ, đường máu). Bác sỹ (hoặc nhân viên y tế) sẽ dặn dò bạn cần nhịn ăn (ít nhất 12 tiếng). Bác sỹ sẽ đọc và thông báo kết quả cho bạn cũng như tư vấn cần thiết cho bạn về các xét nghiệm lipid máu.

Kết quả xét nghiệm của bạn được thể hiện bằng mg/dL hoặc mmol/l. Bác sỹ có thể khảo sát thêm các thông tin về các nguy cơ tim mạch khác như tuổi, giới, con số huyết áp, tình trạng hút thuốc lá… để ước lượng nguy cơ bạn mắc bệnh tim mạch trong tương lai.

Sau đây là tóm tắt về các chỉ số mỡ máu của bạn và những lí giải mà bạn cần biết:

Chỉ số cholesterol Lí giải
Cholesterol toàn phần
< 200 mg/dL (5,1 mmol/L) Đây là nồng độ lí tưởng và nguy cơ bệnh động mạch vành của bạn là thấp.
200 – 239 mg/dL (5,1 – 6,2 mmol/L) Đây là mức ranh giới, cần chú ý
≥ 240 mg/dL (6,2 mmol/L) Bạn bị tang cholesterol máu. Những người có mức này thường có nguy cơ bị bệnh động mạch vành cao gấp hai lần người bình thường
HDL Cholesterol (tốt)
< 40 mg/dL (1,0 mmol/L) (nam giới)< 50 mg/dL (1,3 mmol/L) (nữ giới) HDL cholesterol của bạn thấp. Đây là một trong các nguy cơ chính của bệnh tim mạch.
> 60 mg/dL (1,5 mmol/L) HDL cholesterol tăng. Điều này có nghĩa là tốt và mang tính bảo vệ cơ thể bạn trước các nguy cơ tim mạch.
LDL Cholesterol (xấu)
< 100 mg/dL (< 2,6 mmol/L) Rất tốt
100 – 129 mg/dL (2,6 – 3,3 mmol/L) Được
130 – 159 mg/dL (3,3 – 4,1 mmol/L) Tăng giới hạn
160 – 189 mg/dL (4,1 – 4,9 mmol/L) Tăng (nguy cơ cao)
≥ 190 mg/dL (4,9 mmol/L) Rất tang (nguy cơ rất cao)
Triglyceride
< 150 mg/dL (1,7 mmol/L) Bình thường
150–199 mg/dL (1,7 – 2,2 mmol/L) Tăng giới hạn
200–499 mg/dL (2,2 – 5,6 mmol/L) Tăng
≥ 500 mg/dL (≥ 5,6 mmol/L) Rất tăng

Khá nhiều bạn có kiểu rối loạn lipid máu hỗn hợp, vừa tăng LDL vừa giảm HDL, điều này làm nguy cơ bệnh tim mạch tăng nhiều. Một số bạn lại có kèm theo tăng triglyceride, thì đây được gọi là kiểu rối loạn lipid máu tăng sinh xơ vữa động mạch.

Tại sao rối loạn lipid máu gây nguy hiểm

Tăng cholesterol máu đã được chứng minh là một yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được đối với các bệnh tim mạch (bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não). Thông thường có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch hay đi kèm nhau và thúc đẩy nhau tiến triển. Khi bạn có nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp sẽ làm nguy cơ bệnh tim mạch của bạn tăng lên gấp nhiều lần.

Khi có quá nhiều LDL cholesterol lưu thông trong máu của bạn, nó sẽ từ từ lắng đọng vào thành các mạch máu của bạn. Cùng với một số chất khác, nó sẽ hình thành mảng xơ vữa động mạch và làm lòng mạch của bạn bị hẹp dần hoặc tắc hoàn toàn.

Xơ vữa động mạch là thuật ngữ được dùng để mô tả quá trình lắng đọng các chất béo, cholesterol, sản phẩm thoái giáng của tế bào, lắng đọng calci và sợi đông máu (fibrin) ở trong thành động mạch. Quá trình xơ vữa động mạch cũng được thấy gia tăng theo tuổi, có liên quan yếu tố gia đình và ở một số người có các nguy cơ tim mạch khác (ngoài việc rối loạn lipid máu) như đái tháo đường, béo phì, hút thuốc lá, tăng huyết áp…

Vấn đề nguy hiểm ở chỗ mảng xơ vữa rất hay gặp ở các động mạch nuôi dưỡng các cơ quan trọng yếu của cơ thể như động mạch vành (nuôi tim) và động mạch não.

Xơ vữa động mạch có thể phát triển như sau:

Mảng xơ vữa phát triển một cách từ từ gây hẹp dần lòng mạch dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng cơ quan một cách mạn tính và gây ra một loạt các biến cố như, bệnh mạch vành mạn tính, đau cách hồi, suy tim, giảm chất lượng cuộc sống…Thông thường thì khi lòng mạch bị hẹp dưới 50% cũng không có triệu chứng gì.

Hoặc mảng xơ vữa bị nứt vỡ (bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hình thành), gây hình thành máu cục tại chỗ có thể dẫn đến tắc mạch máu đột ngột dẫn đến các biến cố cấp nguy hiểm như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não… 

Xơ vữa động mạch được bắt đầu hình thành thế nào?

Câu trả lời chính xác chưa rõ. Tuy vậy, các nhà khoa học đều cho rằng quá trình này hình thành từ việc tổn thương lớp nội mạc mạch máu (lớp tế bào lót trong lòng mạch) dẫn tới sự thâm nhập của cholesterol và các thành phần khác của xơ vữa động mạch vào trong thành mạch máu.

Các nguy cơ dễ dẫn đến tổn thương lớp nội mạc là:

  • Tăng cholesterol và triglyceride trong máu
  • Tăng huyết áp
  • Hút thuốc lá…

Một khi nội mạc mạch máu bị tổn thương, các chất béo (cholesterol), tiểu cầu máu, chất thải tế bào, calci… được thâm nhập vào thành mạch. Và chính các chất này lại kích thích tế bào thành mạch tiết ra các chất khác dẫn tới sự hấp dẫn và lắng đọng ngày một nhiều mảng xơ vữa động mạch.

Làm thế nào để ngăn ngừa và điều trị rối loạn lipid máu?

Rối loạn lipid máu (tăng nhiều cholesterol trong máu) là một trong những nguy cơ hàng đầu của các bệnh tim mạch. Mỗi năm thế giới có khoảng 17 triệu người chết vì các bệnh tim mạch mà đa số là liên quan đến xơ vữa động mạch. Tuy vậy, một tin vui cho bạn là bạn có thể hoàn toàn khống chế được lượng cholesterol của bạn và giảm được các yếu tố nguy cơ. Vấn đề đặt ra là bạn cần hết sức kiên nhẫn, tuân thủ các nguyên tắc và hành động thiết thực theo các chỉ dẫn của thầy thuốc. Việc khống chế, điều trị rối loạn lipid máu là một quá trình liên tục, suốt đời với mục tiêu cao cả là ngăn ngừa tối đa các biến cố tim mạch.

Sau đây là những khuyến cáo bổ ích để bạn tham khảo:

Thay đổi lối sống

Những yếu tố có thể thay đổi được mà có ảnh hưởng mạnh đến rối loạn lipid máu của bạn đã được chứng minh rõ là: chế độ ăn uống, cân nặng, tập thể dục, phơi nhiễm (hút) thuốc lá… Do vậy, bạn cần tuân thủ:

  • Chế độ ăn uống khỏe mạnh, hợp lý
  • Tập thể dục đều đặn
  • Loại bỏ các thói quen có hại: hút thuốc lá, uống quá nhiều rượu…

Vấn đề ăn uống

Các chuyên gia đều đưa ra lời khuyên là bạn cần biết về các thức ăn “béo” để có thể có chế độ ăn uống phù hợp nhất.

Các thức ăn nào làm tăng LDL – Cholesterol?

  • Chất béo bão hòa (no): thường ở thức ăn nguồn gốc động vật (đặc biệt ở mỡ động vật như thịt bò, mỡ bò, thịt lợn (mỡ), thịt cừu, thịt gia cầm béo, bơ, kem, pho mát… và từ một số thực vật như dừa, sữa dừa, dầu dừa, dầu cọ, hạnh nhân, bơ thực vật
  • Chất béo không bão hòa dạng trans (TFA hay trans – fatty acids): Chất mỡ không bão hòa thường tốt hơn cho cơ thể, nhưng có hai dạng theo cấu trúc hóa học là dạng cis và trans. Đa số chất béo không bão hòa tự nhiên là dạng Tuy vậy, dạng trans có thể hình thành trong quá trình chế biến thức ăn, chất béo sẽ bị hydro hóa và thường gặp trong quá trình chiên, rán, margarine. Chất này có thể thấy trong các thịt lợn, bò, bơ béo hoặc gặp trong các thức ăn chế biến sẵn như mì ăn liền (loại có chiên tẩm), các đồ ăn nhanh, đồ ăn đóng sẵn có chiên rán… TFA cũng được chứng minh là làm tăng lượng cholesterol máu.
  • Thức ăn có cholesterol: có nguồn gốc từ động vật và có nhiều trong lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật…
  • Chất béo không bão hòa bao gồm loại đơn và loại đa (Polyunsaturated and monounsaturated fats). Các chất này thấy nhiều trong cá, hạt, củ và dầu thực vật. Một vài ví dụ các thức ăn chứa nhiều loại này là: cá hồi, cá chích, quả bơ, quả ô liu, các dầu ăn từ hướng dương, dầu đậu nành, dầu ngô… Loại chất béo không bão hòa này có lợi cho cơ thể khi bạn dùng chúng thay vì dùng loại mỡ bão hòa. Giữ một thành phần trong bữa ăn với chất béo loại này chiếm khoảng 25 – 35% là hợp lí.

Từ những hiểu biết trên, chế độ ăn được khuyên là:

NÊN ĂN:

Chế độ ít chất béo bão hòa, ít cholesterol, hạn chế tối đa TFA:

  • Ăn nhiều rau, hoa quả (nhiều lần trong ngày)
  • Ăn các loại ngũ cốc thay đổi và chế biến thô (bánh mì đen, gạo thô…)
  • Uống sữa không béo
  • Thịt nạc hoặc thịt gia cầm không da
  • Cá béo (nhiều dầu), ăn ít nhất 2 lần/tuần
  • Đậu và đậu Hà lan
  • Các loại hạt (số lượng hạn chế 4 – 5 lần/tuần)
  • Dầu thực vật không bão hòa (dầu ô liu, dầu hướng dương, dầu đậu nành…), nhưng không ăn bơ thực vật chế biến từ chúng

NÊN HẠN CHẾ:

  • Mỡ động vật, thịt động vật chưa lọc mỡ
  • Sữa béo (nguyên kem)
  • Lòng đỏ trứng, bơ, format béo và các đồ ăn chế biến từ chúng
  • Thịt vịt và ngỗng béo (nuôi công nghiệp)
  • Bánh làm từ lòng đỏ trứng và mỡ bão hòa
  • Phủ tạng động vật (gan, thận, óc, lá lách…)
  • Các loại đồ ăn chế biến sẵn nhiều chất béo: xúc xích, salami…
  • Dầu thực vật nhiều chất béo bão hòa: dầu dừa, dầu cọ, dầu hạnh nhân..
  • Các bơ thực vật
  • Các đồ ăn chiên rán sẵn, đồ ăn nhanh (bao gồm cả mì ăn liền)…

Chế độ tập luyện đều đặn đóng vai trò quan trọng trong việc khống chế tốt lipid máu của bạn. Tập luyện giúp bạn “đốt” bớt mỡ dư thừa trong cơ thể, giảm cân hiệu quả, tăng khả năng đề kháng của cơ thể và còn gián tiếp thông qua việc điều chỉnh được các nguy cơ khác đi kèm như ổn định huyết áp, giảm nguy cơ đái tháo đường và tang hoạt tính insulin.

Chế độ luyện tập được khuyên là:

  • Tập ít nhất 30 phút mỗi ngày
  • Tập đều đặn, tất cả các ngày trong tuần
  • Tập đủ mạnh, vừa đủ ra mồ hôi (có thể cần tư vấn của các bác sỹ nếu bạn có những bệnh lí tim mạch).

Bỏ những thói quen có hại

  • Hãy bỏ ngay hút thuốc lá vì thuốc lá không chỉ ảnh hưởng đến quá trình hình thành xơ vữa động mạch của bạn mà còn ảnh hưởng đến rối loạn lipid máu hoặc thông qua các nguy cơ khác như tăng huyết áp, đái tháo đường…
  • Nếu bạn uống rượu, không nên uống quá nhiều. Tốt nhất nếu uống thì bạn nên uống rượu vang đỏ với số lượng không nên quá 142 ml mỗi ngày.
  • Giảm cân nặng nếu bạn thừa cân/béo phì: hãy giữ chỉ số khối cơ thể (BMI) ở mức lí tưởng (BMI từ 19 – 23) và vòng bụng không quá 90 ở nam giới và 75 ở nữ giới.
  • Tránh lối sống tĩnh tại
  • Tránh căng thẳng…

Bạn hiểu thế nào về các thuốc điều trị rối loạn lipid máu?

Khi có chỉ định, bạn sẽ được bác sỹ kê một hoặc nhiều loại thuốc để điều trị rối loạn lipid máu tốt nhất cho bạn.

Các thuốc điều trị rối loạn lipid máu hiện nay chủ yếu tập trung vào việc giảm LDL cholesterol. Thêm vào đó, các thuốc làm tăng HDL và giảm Triglycerid cũng được cân nhắc sau khi đã đạt được mục tiêu giảm LDL.

Tất cả các thuốc giảm cholesterol loại kê đơn đang có trên thị trường đều có thể có những tác dụng phụ nguy hại (tất nhiên là hiếm gặp). Bạn cần lưu ý báo cáo với thầy thuốc những khó chịu bạn gặp phải để bác sỹ kịp thời điều chỉnh cho bạn. Các tác dụng phụ có thể gặp phải là suy tế bào gan, viêm cơ (tiêu cơ), ỉa chảy, đau đầu…

Việc dùng thuốc điều trị rối loạn lipid máu cần lâu dài và bên cạnh đó bạn vẫn phải tôn trọng chế độ không dùng thuốc, đây là một nhấn mạnh để đảm bảo thành công của điều trị.

Một số loại thuốc hiện có là:

  • Thuốc nhóm statins: là nhóm thuốc được lựa chọn ưu tiên trong điều trị rối loạn lipid máu vì nó làm giảm LDL hữu hiệu, có thể làm tang HDL và giảm được Triglycerid. Bên cạnh đó, nó có thể làm ổn định mảng xơ vữa, chống viêm… Các nghiên cứu lâm sàng đều chứng minh được lợi ích của statins trong làm giảm các nguy cơ bị bệnh tim mạch hoặc ngăn ngừa tái phát/tiến triển bệnh tim mạch. Một số thuốc có trên thị trường là: atorvastatin (Lipitor®); Fluvastatin (Lescol®); Rosuvastatin Calcium (Crestor®); Simvastatin (Zocor®)…
  • Thuốc ức chế hấp thu cholesterol: làm giảm được cholesterol bằng cách giảm hấp thu từ ruột non. Thuốc hiện có là ezetimibe (Zetia®).
  • Resins (thuốc gắn với acid đường mật), do đó làm tăng ly giải cholesterol. Một số thuốc hiện có là: Cholestyramine (Questran®, Questran® Light, Prevalite®, Locholest®, Locholest® Light); Colestipol (Colestid®).
  • Thuốc nhóm Fibrates: là nhóm thuốc làm giảm triglycerides tốt và có thể làm tăng Thuốc này có thể phối hợp với thuốc nhóm statin để điều trị một số rối loạn lipid máu hỗn hợp. Một số thuốc hiện có là: Gemfi brozil (Lopid®); Fenofi brate (Antara®, Lofi bra®, Tricor®, and Triglide™).
  • Niacin (nicotinic acid), là thuốc thuộc nhóm không kê đơn. Thuốc này tác động qua trung gian gan khi tổng hợp chất béo. Đây là nhóm thuốc làm tăng HDL tốt và thường được dung phối hợp với thuốc nhóm statin. Khi dung thuốc này có thể gây đau đầu, bừng mặt.

Bạn cần được theo dõi như thế nào?

Hãy theo chỉ dẫn của thầy thuốc, bạn cần được xét nghiệm các thành phần mỡ máu và theo dõi định kỳ.

Hãy luôn nhớ chỉ số của mình và mục tiêu cần đạt của mình không chỉ về thành phần lipid máu mà còn là các chỉ số về cân nặng, huyết áp, đường huyết…

Hãy kiên trì và tuân thủ chế độ điều trị, lối sống khỏe mạnh.

Bạn nên tham khảo phiếu ghi nhớ sau để ghi chép những thông số quan trọng của bạn.

  Mức

tối

ưu

cần

đạt

Hôm

nay

ngày:

Hôm

nay

ngày:

Hôm

nay

ngày:

Hôm

nay

ngày:

Hôm

nay

ngày:

Huyết áp

(mmHg)

           
Cân nặng

(kg)

           
Cholesterol

toàn phần

           
LDL-C            
HDL-C            
Triglycerid            
Đường

huyết

           

Hiểu biết là sức mạnh, hãy tìm hiểu và sống khỏe mạnh!

CÁC DẤU HIỆU CẢNH BÁO BIẾN CỐ TIM MẠCH

Các dấu hiệu của cơn Đau thắt ngực – Nhồi máu cơ tim

  • Đau thắt ngực hoặc cảm giác khó chịu vùng ngực: Cảm giác giống như bị đè nặng, bóp nghẹt, đầy tức hoặc đau… kéo dài vài phút đến vài chục phút. Cơn đau có thường xuất hiện khi gắng sức, đỡ khi nghỉ.
  • Cảm giác khó chịu ở những vị trí khác có thể gặp: cũng có thể đau hoặc tức lan ra 1 hay 2 bên cánh tay, hướng ra sau lưng, lên cổ, hàm thậm chí ở vùng dạ dày.
  • Khó thở: có thể xảy ra kèm hoặc không kèm với tức ngực.
  • Các dấu hiệu khác: vã mồ hôi, buồn nôn hay đau đầu…
  • Một số trường hợp đau không điển hình hoặc không đau: có thể gặp như mệt lả, khó thở, buồn nôn, nôn, đau lan ra sau lưng hay lên hàm…

Dấu hiệu cảnh báo tai biến mạch năo

  • Đột ngột tê hay yếu một bên mặt, tay hoặc chân.
  • Đột ngột choáng, nói khó hoặc không hiểu lời người khác nói.
  • Đột ngột đau đầu dữ dội không rõ nguyên nhân.

Nếu bạn hoặc ai đó có bất kì triệu chứng trên hãy gọi cấp cứu 115 ngay lập tức hoặc đến bệnh viện ngay. Nếu bạn có các triệu chứng trên, cần gọi ai đó đưa ngay bạn đi cấp cứu. Đừng tự lái xe trừ khi bạn không thể tìm được người giúp đỡ.

PGS. TS. Phạm Mạnh Hùng

Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai

Bài viết Rối loạn mỡ máu (lipid máu) và nguy cơ bệnh lý tim mạch đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
https://yhocthuongthuc.net/thuoc-va-thuc-pham/thuoc-can-ke-don/roi-loan-mo-mau-lipid-mau-va-nguy-co-benh-ly-tim-mach-277.html/feed 0 2102
Liệu pháp tái đồng bộ tim (Cardiac Resynchronization Therapy) https://yhocthuongthuc.net/tin-tuc-va-chuyen-gia/thong-tin-y-hoc/lieu-phap-tai-dong-bo-tim-cardiac-resynchronization-therapy-216.html?utm_source=rss&utm_medium=rss&utm_campaign=lieu-phap-tai-dong-bo-tim-cardiac-resynchronization-therapy https://yhocthuongthuc.net/tin-tuc-va-chuyen-gia/thong-tin-y-hoc/lieu-phap-tai-dong-bo-tim-cardiac-resynchronization-therapy-216.html#respond Sat, 27 Dec 2014 10:33:27 +0000 https://yhocthuongthuc.net/?p=2218 Một vài người suy tim có biểu hiện nhịp tim bất thường, hoặc rối loạn nhịp tim. Một vài rối loạn nhịp tim có thể làm giảm chức năng các tâm thất. Liệu pháp tái đồng bộ tim (cardiac resynchronization therapy hoặc biventricular pacing) có thể cần thiết. Trong kỹ thuật này, một máy tạo nhịp tim đặc biệt được sử dụng để kết nối với các tâm thất với nhau. Điều này giúp cho các tâm thất và khiến chúng giãn cùng nhau. Nếu bạn có suy tim và có biểu hiện rối loạn nhịp tim, bạn có thể là ứng

Bài viết Liệu pháp tái đồng bộ tim (Cardiac Resynchronization Therapy) đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
Một vài người suy tim có biểu hiện nhịp tim bất thường, hoặc rối loạn nhịp tim. Một vài rối loạn nhịp tim có thể làm giảm chức năng các tâm thất. Liệu pháp tái đồng bộ tim (cardiac resynchronization therapy hoặc biventricular pacing) có thể cần thiết. Trong kỹ thuật này, một máy tạo nhịp tim đặc biệt được sử dụng để kết nối với các tâm thất với nhau. Điều này giúp cho các tâm thất và khiến chúng giãn cùng nhau.

Nếu bạn có suy tim và có biểu hiện rối loạn nhịp tim, bạn có thể là ứng cử viên cho liệu pháp tái đồng bộ tim.

Liệu pháp tái đồng bộ tim là gì và nó có thể giúp cho tim của bạn như thế nào?

Chứng loạn nhịp tim (arrhythmias) là nhịp tim bị rối loạn và có thể gây ra bởi nhiều lý do khác nhau bao gồm tuổi, tổn thương tim, thuốc và di truyền. Ở bệnh nhân suy tim, liệu pháp tái đồng bộ tim được sử dụng để giúp cải thiện nhịp tim và các triệu chứng do rối loạn nhịp tim gây ra

Kỹ thuật liên quan tới việc cấy một máy tạo nhịp tim (half-dollar sized pacemaker), thường ngay dưới xương đòn. Ba dây dẫn (điện cực) được kết nối với máy theo dõi nhịp tim để phát hiện bất thường về nhịp tim và phát ra các xung nhỏ để sửa chữa chúng. Trong thực tế, nó đang “tái đồng bộ tim”. Hãy xem đoạn clip trong bài để dễ hình dung hơn.

Lợi ích của liệu pháp tái đồng bộ tim

Bởi vì liệu pháp tái đồng độ tim làm cải thiện hiệu quả của tim và làm tăng lưu lượng máu, đã có nhiều bệnh nhân cho biết họ thấy rõ sự thuyên giảm một số triệu chứng của suy tim như khó thở. Các nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy giảm tỷ lệ nhập viện và mắc bệnh cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống.

Ai là ứng cử viên cho liệu pháp tái đồng bộ tim?

Nói chung, liệu pháp tái đồng bộ tim là dành cho bệnh nhân suy tim có triệu chứng từ trung bình tới nặng và có buồng tim trái và phải không đập phối hợp với nhau được. Tuy nhiên, liệu pháp tái đồng bộ tim không hiệu quả cho tất cả mọi người và không phải dành cho những người có triệu chứng suy tim nhẹ, suy tim tâm trương hoặc không có vấn đề với việc các buồng tim đập không phối hợp với nhau. Nó cũng không thích hợp cho các bệnh nhân chưa khảo sát đầy đủ việc điều trị tình trạng suy tim bằng thuốc. Cho tới nay, các nghiên cứu đã cho thấy liệu pháp tái đồng bộ tim có hiệu quả như nhau trên cả nam và nữ.

Tìm hiểu thêm

Nói chuyện với bác sĩ về tính phù hợp của bản thân bạn với liệu pháp tái đồng bộ tim. Bạn có thể lập một hồ sơ sức khỏe của bản thân bạn cũng như cân nhắc khía cạnh tuổi tác và mức độ mong muôn của can thiệp. Liệu pháp tái đồng bộ tim thường được kết hợp với các phương pháp điều trị khác để đạt được kết quả tốt nhất.

ThS. BS. Lương Quốc Chính

Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai

Theo: AHA

Bài viết Liệu pháp tái đồng bộ tim (Cardiac Resynchronization Therapy) đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
https://yhocthuongthuc.net/tin-tuc-va-chuyen-gia/thong-tin-y-hoc/lieu-phap-tai-dong-bo-tim-cardiac-resynchronization-therapy-216.html/feed 0 2218
Chẩn đoán và xử trí khó thở cấp https://yhocthuongthuc.net/suc-khoe-a-z/hoi-chung/chan-doan-va-xu-tri-kho-tho-cap-174.html?utm_source=rss&utm_medium=rss&utm_campaign=suc-khoe-a-z-hoi-chung-chan-doan-va-xu-tri-kho-tho-cap-174 https://yhocthuongthuc.net/suc-khoe-a-z/hoi-chung/chan-doan-va-xu-tri-kho-tho-cap-174.html#respond Sun, 07 Dec 2014 16:05:36 +0000 https://yhocthuongthuc.net/?p=2066 Khó thở là cảm giác không bình thường, không thoải mái khi thở. Đây là cảm giác hoàn toàn mang tính chủ quan do bệnh nhân mô tả. Cơ chế gây ra cảm giác khó thở chưa hoàn toàn được biết rõ. Tình trạng này chủ yếu được thấy trong các tình huống có tăng công hô hấp, khi bệnh nhân có tình trạng lo lắng hay bị liệt cơ hô hấp hay block thần kinh cơ  Đại cương Khó thở là cảm giác không bình thường, không thoải mái khi thở. Đây là cảm giác hoàn toàn mang tính chủ

Bài viết Chẩn đoán và xử trí khó thở cấp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
Khó thở là cảm giác không bình thường, không thoải mái khi thở. Đây là cảm giác hoàn toàn mang tính chủ quan do bệnh nhân mô tả. Cơ chế gây ra cảm giác khó thở chưa hoàn toàn được biết rõ. Tình trạng này chủ yếu được thấy trong các tình huống có tăng công hô hấp, khi bệnh nhân có tình trạng lo lắng hay bị liệt cơ hô hấp hay block thần kinh cơ

 Đại cương

Khó thở là cảm giác không bình thường, không thoải mái khi thở. Đây là cảm giác hoàn toàn mang tính chủ quan do bệnh nhân mô tả.  

Cơ chế gây ra cảm giác khó thở chưa hoàn toàn được biết rõ. Tình trạng này chủ yếu được thấy trong các tình huống có tăng công hô hấp (tắc nghẽn trên đường dẫn khí, biến đổi độ dãn nở của phổi, thiếu ô xy máu, thiếu máu), khi bệnh nhân có tình trạng lo lắng hay bị liệt cơ hô hấp hay block thần kinh cơ

Một số tình huống có thể kèm với tình trạng khó thở song nó không đồng nghĩa với khó thở như các biến đổi nhịp thở hay biên độ thở: tăng thông khí do toan chuyển hóa, thở kiểu Cheyne-Stockes

Trong thực tế, khó thở thường là triệu chứng chính của bệnh lý tim và phổi. Có mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ khó thở và nguyên nhân của bệnh

 Chẩn đoán

2.1. Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh (lưu ý là khó thở là cảm giác chủ quan của người bệnh) và các dấu hiệu gián tiếp của khó thở:

– Cảm giác khó thở của người bệnh: cảm giác thấy thiếu khí để thở, thấy mệt khi thở, không thoải mái khi thở…

– Biểu hiện gắng sức thở (thở nhanh, co kéo cơ hô hấp, thở ngực bụng nghịch thường…), phải ngồi thở, cánh mũi phập phồng, há miệng để thở…

– Các dấu hiệu lâm sàng gợi ý khác

  • Thở có tiếng rít
  • Tím, vã mồ hôi
  • Rối loạn nhịp thở: thở nhanh hoặc thở chậm, thở Kussmaul, Cheyne Stockes,
  • Thở mạnh ồn ào hoặc thở yếu, nông
  • Rối loạn nhịp tim: nhịp tim nhanh hoặc nhịp chậm hoặc không đều
  • Thay đổi huyết áp: HA tăng hoặc tụt

– Rối loạn ý thức trong các trường hợp rất nặng: kích thích, lẫn lộn đến ngủ gà, hôn mê

2.2. Chẩn đoán mức độ

Rất khó xác định một cách khách quan mức độ khó thở. Một số cách xác định mức độ:

  • Điểm khó thở: bảo bệnh nhân tự ước lượng mức độ khó thở từ 0 đến 10 (tương tự cho điểm đau)
  • Xác định mức độ theo mức gắng sức gây ra khó thở, xếp từ nhẹ đến nặng: khi nghỉ ngơi, gắng sức nhẹ (ví dụ: đi lại trong nhà, đi bộ), khi gắng sức trung bình (leo lên cầu thang, ghi số tầng bệnh nhân đi lên được), gắng sức nhiều (ví dụ: chạy, ghi số khoảng cách bệnh nhân chạy được).

Một số tình huống xác định ngay là nặng hoặc nguy kịch mà không mất thời gian vào đánh giá mức độ khó thở:

  • Đang suy hô hấp (cần đánh giá mức độ suy hô hấp)
  • Đang trụy mạch
  • Rối loạn ý thức
  • Thở có tiếng rít kiểu khó thở thanh quản (đánh giá mức độ khó thở theo cách riêng – xem quy trình chẩn đoán và xử trí cấp cứu tắc đường hô hâp trên)

2.3. Định hướng chẩn đoán nguyên nhân

Một số nguyên nhân cần nhanh chóng phát hiện ngay:

  • Khó thở thanh quản, tắc đường hô hấp trên (xem quy trình chẩn đoán và xử trí tắc đường hô hấp trên)
  • Tràn khí màng phổi áp lực
  • Ép tim cấp
  • Phản vệ (xem quy trình chẩn đoán và xử trí sốc phản vệ)

Khám lâm sàng giúp định hướng chẩn đoán một số nguyên nhân như:

a. Bệnh cảnh lâm sàng khó thở thanh quản do tắc nghẽn ở thanh quản, là một cấp cứu có ý nghĩa sống còn đối với bệnh nhân

– Chẩn đoán  dựa vào: khó thở khi hít vào, co kéo hô hấp, đôi khi có tiếng rít, khàn tiếng hoặc mất tiếng

– Tìm các dấu hiệu nặng trên lâm sàng: dấu hiệu suy hô hấp cấp, kiệt sức, bệnh nhân  phải  ở tư thế ngồi

– Bệnh cảnh  lâm sàng  trên có thể do:

  • Dị vật đường thở: xẩy ra khi đang ăn, trên một người có tuổi
  • Viêm sụn nắp thanh quản do nhiễm khuẩn
  • Phù Quinke: bệnh cảnh dị ứng
  • Do u: khó thở tăng dần ở bệnh nhân  trên 55 tuổi nghiện thuốc lá
  • Chấn thương thanh quản
  • Di chứng của thủ thuật đặt nội khí quản hay mở khí quản

b. Khó thở kết hợp với đau ngực có thể do:

– Nhồi máu phổi: Chẩn đoán trong hoàn cảnh cấp cứu thường khó: dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch rất thay đổi và kín đáo như mạch nhanh. Làm một số xét nghiệm cấp cứu (điện tim, X quang, đo các khí trong máu động mạch, định lượng các D-dimer) cung cấp những bằng chứng định hướng hay loại trừ chẩn đoán trước khi quyết định chỉ định các thăm dò hình ảnh chuyên sâu hơn

– Suy thất trái phối hợp với bệnh tim do thiếu máu cục bộ cơ tim:  tìm kiếm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ  trên  điện tim (thay đổi của ST và T)

– Tràn khí màng phổi tự phát: đau ngực đột ngột, thường xảy ra ở người trẻ tuổi.  Khám lâm sàng để phát hiện tràn khí màng phổi. Chẩn đoán dựa trên một phim chụp X quang phổi thẳng trong thì hít vào

– Viêm màng phổi: Chẩn đoán dựa trên đặc điểm của đau ngực (có thể không đặc hiệu): đau tăng lên khi hít vào. Khám lâm sàng  thấy : Hội chứng  ba giảm. Xác  định chẩn đoán bằng  chụp phim Xquang  ngực thẳng và  nghiêng

c. Nếu có sốt kèm theo phải hướng đến các nguyên nhân nhiễm trùng:

– Viêm phổi : nghe thấy các  ran nổ  khu trú  với tiếng thổi ống, đôi khi bệnh nhân  khạc đờm mủ.  Chụp phim X quang  phổi là xét nghiệm cơ bản để khẳng định chẩn đoán và  có thể cung cấp nguyên nhân:  viêm phổi thuỳ do phế cầu khuẩn, bệnh phổi kẽ, lao phổi

– Viêm phế quản: ho, khạc đờm mủ

d. Rối loạn ý thức hay có các bệnh lý thần kinh gợi ý tới khả năng bệnh nhân bị viêm phổi do hít phải dịch  vào phế quản. Cần khẳng định bằng phim  X quang  và  thậm chí nội soi phế quản bằng ống soi mềm (nếu làm được)

e. Toàn trạng bị biến đổi gợi ý một căn nguyên ung thư (nhất là khi bệnh nhân  có  khó thở tăng dần), hoặc do lao (ho, sốt, cơ địa).  Chụp phim X quang ngực  là xét nghiệm cơ bản trong  định hướng chẩn đoán

f. Cơn hen phế quản thường dễ chẩn đoán: tiền sử biết rõ,  cơn khó thở xảy ra đột ngột, khó thở ra với  ran rít. Trong cấp cứu ban đầu, vấn đề cơ bản là phát hiện và nhận định các dấu hiệu  đánh giá mức độ nặng của cơn hen

g. Phù phổi cấp do tim: tiền sử bệnh tim từ trước (bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ, bệnh van tim, bệnh cơ tim). Cơn khó thở  thường xẩy ra  vào ban đêm,  nghe thấy có ran ẩm ở cả 2 trường phổi, có thể tiến triển nhanh qua các lần khám. Chụp phim X quang (hình mờ cánh bướm,  phù các phế nang lan toả ở cả hai bên , đôi khi thấy các đường Kerley B hay tái phân bố lại mạch máu về phía đỉnh phổi)  nhưng không nên chần trừ xử trí cấp cứu  khi chẩn đoán lâm sàng rõ ràng

h. Phù phổi cấp tổn thương (ARDS) được đặt ra trước bệnh cảnh suy hô hấp cấp phối hợp với giảm oxy máu nặng, Xq phổi có hình ảnh phù phổi kiểu tổn thương (phổi trắng ở cả hai bên), không có dấu hiệu suy tim trái

i. Một số bệnh cảnh cấp tính và nặng nề gặp trong nhiều tình huống khác nhau dễ gây ra tình trạng tổn thương phổi nặng nề này:

  • Tổn thương phổi: bệnh phổi nhiễm khuẩn, hít phải khí độc, dịch vị, đuối nước, đụng dập phổi
  • Bệnh lý ngoài phổi: tình trạng  nhiễm khuẩn nặng, viêm tuỵ cấp, đa chấn thương, tắc mạch mỡ…

Cần chuyển ngay bệnh nhân đến khoa hồi sức để điều trị tích cực bằng các biện pháp chuyên khoa

k. Phần lớn các cơn khó thở  gặp tại phòng khám cấp cứu là biểu hiện của đợt mất bù cấp  của bệnh phế quản phổi tắc nghẽn mãn tính (xem quy trình chẩn đoán và xử trí đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính)

 Xử trí cấp cứu

Mục tiêu ban đầu:

  • Kiểm soát tốt các chức năng sống (ABC)
  • Xử trí cấp cứu kịp thời một số nguyên nhân nguy hiểm.

Khai thông đ­ường thở:

  • Cổ ­ưỡn (dẫn lư­u tư­ thế)
  • Canuyn Guidel hoặc Mayo chống tụt l­ưỡi
  • Hút đờm dãi, hút rửa phế quản
  • T­ư thế nằm nghiêng an toàn nếu có nguy cơ sặc
  • Nghiệm pháp Heimlich nếu có dị vật đư­ờng thở
  • Nội khí quản (hoặc mở khí quản): biện pháp hữu hiệu khai thông đư­ờng thở

Thở O2:

  • Xông mũi: FiO2 tối đa đạt đư­ợc = 0,4 (6l/ ph)
  • Mặt nạ: = 0,6 (8l/ ph)
  • Mặt nạ có bóng dự trữ: = 0,8 (9l/ ph)

* Chú ý:

+ Nguy cơ tăng CO2 do thở O2 liều cao ở bệnh nhân COPD chư­a đư­ợc thông khí nhân tạo (nên thở < 2l/ ph)

+ Cần theo dõi: SpO+ khí máu + lâm sàng

Thông khí nhân tạo:

– Bóp bóng, thổi ngạt: chú ý ư­ỡn cổ bệnh nhân nếu chư­a đặt NKQ

– Thông khí nhân tạo bằng máy:

  • Qua mặt nạ
  • Qua ống nội khí quản/ mở khí quản

* Chú ý theo dõi:

  • SpO2 – khí máu động mạch
  • Chống máy
  • Nguy cơ Tràn khí màng phổi (TKMF)
  • Nguy cơ nhiễm trùng phổi bệnh viện

Phát hiện và chọc dẫn lư­u các trư­ờng hợp tràn khí màng phổi nguy hiểm (thành đặc biệt chú ý các trường hợp sau):

  • TKMF áp lực, TKMF 2 bên
  • TKMF/tổn th­ương phổi lan toả hoặc bên đối diện
  • TKMF/ Hen phế quản
  • TKMF/ Thông khí nhân tạo

Các thuốc:

  • Các thuốc giãn phế quản: Khí dung; truyền tĩnh mạch
  • Thuốc long đờm: chỉ nên cho khi bệnh nhân còn ho đư­ợc hoặc sau khi đã đặt ống
  • Corticoid: hen phế quản, phù thanh quản, đợt cấp COPD
  • Lợi tiểu, hạ áp: phù phổi cấp, suy tim.. ..

Điều trị nguyên nhân: tuỳ theo: kháng sinh, chống đông…

Tài liệu tham khảo

1. Vũ Văn Đính, Nguyễn Đạt Anh. Định hướng chẩn đoán trước một tình trạng khó thở cấp ở người lớn. Cẩm nang cấp cứu. NXB Y học 2000

2. Current Diagnosis & Treatment Emergeny Medicine. 6th edition, Mc Graw Hill 2008 Rosen’ Emergency medicine, Mc Graw Hill 2006

 

TS. BS. Đỗ Ngọc Sơn

Khoa Cấp cứu, Bệnh viện Bạch Mai

Bài viết Chẩn đoán và xử trí khó thở cấp đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Sức Khỏe.

]]>
https://yhocthuongthuc.net/suc-khoe-a-z/hoi-chung/chan-doan-va-xu-tri-kho-tho-cap-174.html/feed 0 2066